Bước tới nội dung

40

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thiên niên kỷ: thiên niên kỷ 1
Thế kỷ:
Thập niên:
Năm:
40 trong lịch khác
Lịch Gregory40
XL
Ab urbe condita793
Năm niên hiệu AnhN/A
Lịch ArmeniaN/A
Lịch Assyria4790
Lịch Ấn Độ giáo
 - Vikram Samvat96–97
 - Shaka SamvatN/A
 - Kali Yuga3141–3142
Lịch Bahá’í−1804 – −1803
Lịch Bengal−553
Lịch Berber990
Can ChiKỷ Hợi (己亥年)
2736 hoặc 2676
     đến 
Canh Tý (庚子年)
2737 hoặc 2677
Lịch Chủ thểN/A
Lịch Copt−244 – −243
Lịch Dân Quốc1872 trước Dân Quốc
民前1872年
Lịch Do Thái3800–3801
Lịch Đông La Mã5548–5549
Lịch Ethiopia32–33
Lịch Holocen10040
Lịch Hồi giáo600 BH – 599 BH
Lịch Igbo−960 – −959
Lịch Iran582 BP – 581 BP
Lịch Julius40
XL
Lịch Myanma−598
Lịch Nhật BảnN/A
Phật lịch584
Dương lịch Thái583
Lịch Triều Tiên2373

Năm 40 (XL) là một năm thường bắt đầu vào thứ Bảy của lịch Julius. Vào thời điểm đó, năm này được biết đến là năm chấp chính quan La Mã của Gaius Caesar Augustus Germanicus (Caligula) và Gnaeus Domitius Corbulo.[1]

So sánh lịch

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện

[sửa | sửa mã nguồn]

Đế chế La Mã

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Hoàng đế Caligula tiến hành các chiến dịch quân sự tại Germania và chuẩn bị kế hoạch xâm lược Britannia.[2]
  • Caligula ra lệnh xây dựng các công trình lớn và củng cố quyền lực cá nhân tại Roma.
  • Các căng thẳng gia tăng giữa người Do Thái và chính quyền La Mã tại Judea.[3]

Tôn giáo và xã hội

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Không có ghi chép rõ ràng về các nhân vật nổi bật sinh trong năm này.
  • Không có ghi chép đáng tin cậy về các nhân vật nổi bật qua đời trong năm này.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Roman consuls". Encyclopaedia Britannica. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2026.
  2. "Caligula". Encyclopaedia Britannica. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2026.
  3. "Judaea". Encyclopaedia Britannica. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2026.
  4. "Trung Sisters". Encyclopaedia Britannica. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2026.
  5. "Caligula and Jews". Encyclopaedia Britannica. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2026.